Giấy phép đầu tư là gì?

1. Giấy phép đầu tư là gì?

Giấy phép đầu tư là Văn bản do cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài cấp cho các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam thể hiện sự chấp thuận của Nhà nước Việt Nam đối với việc thực hiện dự án đó.

Giấy phép đầu tư là cơ sở pháp lý cho các nhà đầu tư tiến hành hoạt động kinh doanh dưới hình thức nhất định như hợp tác kinh doanh, thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài. Đối với doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thì giấy phép đầu tư còn có giá trị như Giấy đăng ký kinh doanh.

Giấy phép đầu tư hay còn gọi là giấy chứng nhận đầu tư

Văn bản do cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài cấp cho các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam thể hiện sự chấp thuận của Nhà nước Việt Nam đối với việc thực hiện dự án đó.

2. Giấy chứng nhận đầu tư có phải là giấy phép kinh doanh không? Nếu hai loại giấy phép đó là một thì ở trong trường hợp như thế nào?

     Theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Nghị định 108/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đầu tư:

“Nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì Giấy chứng nhận đầu tư có nội dung bao gồm nội dung quy định tại khoản 2 Điều nay và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh Nghiệp. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”

     Còn những trường hợp khác thì Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy phép đăng ký kinh doanh là khác nhau.

3. Các trường hợp phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Luật đầu tư ?

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế được quy định tại Khoản 1 – Điều 23 của Luật đầu tư, cụ thể: Tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam khi thuộc các trường hợp sau:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ ít nhất 51% vốn điều lệ hoặc đa số thành viên hợp danh của công ty là cá nhân nước ngoài đối với công ty hợp danh.

b) Có thành viên là tổ chức kinh tế quy định tại khoản a nêu trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư nếu như thuộc các trường hợp nêu trên.

Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 

4. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

  •  Đối với dự án đầu tư trong nước:

        Dự án có quy mô đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện nhưng nhà đầu tư có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư và không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.

        Đối với dự án đầu tư có quy mô đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì hồ sơ đăng ký bao gồm:

+ Bản đăng ký đầu tư

+ Dự án đầu tư gồm: mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án đầu tư; Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án

+ Một số văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư

+ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư

+ Nhu cầu sử dụng đất và cam kết việc bảo vệ môi trường

+ Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có)

  • Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài, hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đăng ký đầu tư theo mẫu

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh – đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh

+ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư

Các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật quy định

  • Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu)

+ Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc CMTND đối với nhà đầu tư là cá nhân

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh

+ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư

+ Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và cam kết việc bảo vệ môi trường

+ Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật

  • Đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:

+ Giải trình điều kiện mà nhà đầu tư phải đáp ứng

+ Tất cả các loại hồ sơ cho từng trường hợp cụ thể đã nêu trên.